Ðại học Thái nguyên                                                                  Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt Nam

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM                                                                    Ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: ........./QLKH

V/v Báo cáo hoạt động KH&CN năm 2006

Xây dựng kế hoạch KH&CN năm 2007

                                                                                                       Thái Nguyên, ngày      tháng     năm 2006

 

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KH&CN NĂM 2006

VÀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KH&CN NĂM 2007

 

          Thực hiện Công văn số 669/QLKH ngày 21/ 7/ 2006 của của Giám đốc Ðại học Thái Nguyên về việc báo cáo hoạt động KHCN năm 2006, Trường Ðại học Sư phạm báo cáo như sau:

I. ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH VÀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KH&CN năm 2006

1.1. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Nhà nước

1.1.1. Các đề tài, nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước

Năm 2004-2006 Trường Ðại học sư phạm thuộc ÐHTN được giao nhiệm vụ 01 đề tài độc lập cấp nhà nước: Nghiên cứu bảo tồn và phát triển ngôn ngữ, văn hoá một số dân tộc thiểu số ở Việt Bắc do PGS.TS Nguyễn Văn Lộc chủ trì. Hiện nay đề tài đã hoàn thành, chuẩn bị nghiệm thu cấp cơ sở.

1.1.2. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp Bộ

a, Năm 2005, Trường ÐHSP-ÐHTN nhận nhiệm vụ 01 đề tài trọng điểm cấp Bộ:Nghiên cứu các biện pháp nâng cao năng lực thực hành tiếng Việt cho sinh viên năm thứ nhất ở Ðại học và Cao đẳng sư phạm miền núi, do PGS.TS Nguyễn Văn Lộc chủ trì.

+ Ðề tài đang trong giai đoạn triển khai thực hiện.

+ Ðề tài có ý nghĩa và các kết quả dự kiến sẽ đóng góp thiết thực đối với sự nghiệp giáo dục và đào tạo của địa phương và của khu vực miền núi.

b, Năm 2006, Trường ÐHSP-ÐHTN nhận nhiệm vụ 01 dự án môi trường: Dự án GDBVMT: Mã số: B2006-I-01 DAMT: Xây dựng chương trình, biên soạn tài liệu hướng dẫn và tổ chức tập huấn GDBVMT cho giáo viên phổ thông khu vực miền núi phía Bắc do PGS.TS Phạm Hồng Quang chủ trì, đang triển khai đúng tiến độ.

            c,  B2005: 15 đề tài đang triển khai đúng tiến độ, kết thúc vào quý IV năm 2006.

            d,  B2006: 18 đề tài đang triển khai, kết thúc quý IV năm 2007

Các nhiệm vụ nghiên cứu cơ bản trong khoa học tự nhiên

Trường ÐHSP-ÐHTN nhận nhiệm vụ 04 đề tài nghiên cứu cơ bản theo hướng khoa học tự nhiên. Các đề tài hoàn thành nhiệm vụ theo đúng tiến độ. Hàng năm các chủ nhiệm đề tài báo cáo bằng văn bản theo quy định của Bộ KH&CN và gửi trực tiếp về Bộ Khoa học và Công nghệ.

+ Ðề tài mã số: 630204, Nghiên cứu cơ bản đồng cỏ Bắc Việt Nam và vấn đề sử dụng hiện nay do PGS.TS Hoàng Chung chủ trì.

- Thời gian thực hiện: 2001-2005

- Một số kết quả chính:

1. NC cứu đặc điểm hình thái giải phẫu đặc trưng của một số loài thực vật chịu hạn " Kết quả NC về sinh học và giảng dạy sinh học" - NXB Khoa học kỹ thuật - 11/2001.

2. Xây dựng quy trình kỹ thuật phục hồi rừng khoanh nuôi ở tỉnh Thái Nguyên. - NXB Khoa học kỹ thuật - 11/2001.

3. NC đặc điểm hình thái và một số chỉ tiêu sinh hoá của cây cỏ phượng vĩ. - NXB Khoa học kỹ thuật

4. Khả năng tái sinh và quá trình tái sinh trưởng phát triển của thảm thực vật trên đất sau nương dãy tại tỉnh TN - 7/2001.

5. Ðồng cỏ vùng núi Bắc Việt Nam và xu hướng diễn thế của nó - Hội thảo quốc tế " BVMT và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên" . Hà Nội 8/2002.

6. NC các hình thức phục hồi rừng sau nương dãy tại hai tỉnh Bắc Kạn và TN - 5/2002.

7. Ðồng cỏ Ngân Sơn và phương hướng sử dụng . Ngân Sơn 10/2002.

8. Ðồng cỏ Chi Lăng và phương hướng sử dụng . Chi Lăng 11/2002.

+ Ðề tài mã số: 641202, Sử dụng kỹ thuật phân tích sinh lý, sinh hoá và sinh học phân tử để đánh giá tuyển chọn các giống lúa cạn và lạc địa phương ở miền núi Ðông Bắc Việt Nam" do TS. Chu Hoàng Mậu chủ trì.

- Thời gian thực hiện: 2002-2005.

- Một số kết quả chính:

1. Sưu tầm và phân loại được 12 giống lúa cạn và 10 giống lạc đang trồng tại các tỉnh trung du miền núi phía Bắc tạo bộ giống gồm 47 giống lúa cạn và 22 giống lạc.

2. Ðánh giá chất lượng hạt gạo trên phương diện cảm quan của các giống lúa cạn.

3. Phân tích thành phần điện di các phân đoạn protein trong hạt của các giống lúa cạn và các giống lạc trên gel polyacrylamid.

4. Phân tích một số chỉ tiêu hoá sinh trong hạt ở giai đoạn nảy mầm của các giống lạc và lúa cạn.

+ Ðề tài mã số: 631604, Nghiên cứu diễn thế thứ sinh phục hồi rừng tại tỉnh Vĩnh phúc do TS Nông Thị Man chủ trì.

- Thời gian thực hiện: 2004-2005

- Một số kết quả chính:

1. Ðã công bố 01 bài báo trên tạp chí chuyên ngành.

2. Ðang đào tạo 1 tiến sĩ, 1 thạc sĩ+ Ðề tài mã số: 610405, Ðiều tra, đánh giá hiện trạng và bảo tồn nguồn gen cây thuốc ở một số tỉnh miền núi phía Bắc Việt nam do TS Lê Ngọc Công chủ trì.

- Thời gian thực hiện: 2005

- Các kết quả đạt được của các đề tài góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo của Trường và đóng góp vào sự nghiệp phát triển văn hoá, kinh tế-xã hội của khu vực.

- Một số đề tài có kết quả nổi bật:

+ B2004-03-54: Sử dụng văn kiện Ðảng trong trường THPT miền núi do TS Ðỗ Hồng Thái chủ trì, NT đúng thời hạn.

- Công bố 02 bài báo trên tạp chí chuyên ngành.

- Giảng dạy chuyên đề cho SV năm năm thứ 4 của trường ÐHSP-ÐHTN.

- 01 Chuyên đề cao học

- Xuất bản 01 cuốn sách chuyên khảo.

- Tài liệu bồi dưỡng nâng cao năng lực cho giáo viên phổ thông 4 tỉnh miền núi phía Bắc.

+ B2004-03-58: Nghiên cứu thực trạng dạy học Toán ở THPT theo quan điểm của lý thuyết kiến tạo do TS Cao Thị Hà chủ trì, NT đúng thời hạn.

- Công bố 02 bài báo trên tạp chí chuyên ngành

- Hoàn thiện luận án tiến sí

- Hướng dẫn sinh viên NCKH

- Tình hình thực hiện các hoạt động khoa học và công nghệ khác.

a/ Các nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở.

- Tổng số đề tài cấp cơ sở đã được triển khai trong năm 2005-2006 là 26 đề tài.

- Một số đề tài có kết quả nổi bật và đã được áp dụng phục vụ cho giáo dục - đào tạo, phục vụ sản xuất và đời sống xã hội có hiệu quả kinh tế.

b/ Công tác sinh viên nghiên cứu khoa học.

- Trong nhiều năm qua, nhà trường đã đưa hoạt động NCKH của sinh viên trong trường vào nề nếp, NCKH của sinh viên được thực hiện theo những qui định hiện hành về hoạt động Khoa học và Công nghệ. Nhà trường đã chỉ đạo các Khoa thực hiện tốt việc quản lý, hướng dẫn, kiểm tra, và đánh giá các công trình NCKH của sinh viên, tạo điều kiện về cơ sở vật chất cho sinh viên nghiên cứu thực hiện đề tài. Kết hợp cùng đoàn thanh niên, các phòng chức năng trong trường phát động phong trào học tập tốt, phong trào Nghiên cứu Khoa học trong sinh viên, để sinh viên hiểu được nhiệm vụ và quyền lợi khi họ tham gia Nghiên cứu Khoa học. Khen thưởng và động viên kịp thời các cán bộ hướng dẫn và các sinh viên có thành tích cao.

- Hàng năm trường tổ chức Hội nghị triển khai công tác nghiên cứu trong sinh viên vào đầu năm học, cuối năm học các khoa đều tổ chức Hội nghị SV NCKH cấp khoa và sau đó nhà trường tổ chức Hội nghị SVNCKH cấp trường. Từ đó chọn ra các công trình tiêu biểu gửi đi dự thi giải thưởng SVNCKH cấp Bộ.

- Số lượng đề tài SVNCKH ngày càng tăng về số lượng và chất lượng: đề tài SVNCKH trong năm học 2005-2006 là324 đề tài, trong đó số đề tài được giải thưởng cấp Bộ là: 01 giải nhất, 01 giải nhì, 02 giải ba và 10 giải khuyến khích.

- Năm 2005 được Bộ GD&ÐT giao nhiệm vụ tổ chức Hội nghị sinh viên NCKH các trường Ðại học Sư phạm trong toàn quốc vào 02-03/12/2005.

- Ðã hoàn thành kỷ yếu Hội nghị NCKH SV Trường năm 2005 với số lượng 67 bài.

- Ðã hoàn thành kỷ yếu Hội nghị NCKH SV toàn quốc lần thứ III năm 2005 với số lượng 122 bài.

c/ Thông tin khoa học và công nghệ.

- Hàng năm nhà trường đầu từ xây dựng nguồn lực thông tin như sách, tạp chí, báo cáo kết quả nghiên cứu, các tài liệu khác; CD/ROM, băng hình; cơ sở dữ liệu, hơn 10 đầu sách, đầu tạp chí. Tổng kinh phí: 316.000.000đ

- Ðào tạo cán bộ thông tin - thư viện (Mở lớp, cử cán bộ đi học ...).

- Hợp tác quốc tế về KHCN: Trường hợp tác nghiên cứu với Khoa giáo dục đại học Ryukyu Okinawa, Nhật bản trong khuôn khổ đề tài độc lập cấp Nhà nước. Ðã tổ chức 2 đoàn ra (gồm 7 người); Tiếp 01 đoàn vào (gồm 03 lượt người).

- Hội nghị, hội thảo khoa học: 15

(số liệu chi tiết xem trong phụ lục )

d/ Công tác hợp tác quốc tế về KHCN.

Ðang tiến hành dự án với hiệp hội các trường đại học Hà lan: Tăng cường năng lực cho các trường đại học được lựa chọn của Việt Nam về giáo dục chuyên ngành, với tổng kinh phí: 50.000 EUR (năm 2006, Bộ GD &ÐT trang bị thiết bị cho khoa Ngoại ngữ)

1.3 Xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ và chuyển giao công nghệ

- Ðầu tư tăng cường cơ sở vật chất:

+ Dự án Tiểu học đã trang bị 1 phòng máy với tổng kinh phí 700 tr VNÐ

+ Trong chương trình mục tiêu Dự án công nghệ thông tin năm 2005 được trang bị 300 triệu trang bị cho 2 phòng máy tính với 25 PC được kết nối internet;

+ Dự án đầu tư tăng cường trang thiết bị cho phòng thí nghiệm Hóa lý đã được duyệt, đang triển khai

-          Dự án đang trong giai đoạn bắt đầu triển khai.

Các dự án hoạt động có hiệu quả

1.4 Tình hình chuyển giao công nghệ, sản xuất kinh doanh.

- Hiện tại Trường có 02 trung tâm đang hoạt động: Trung tâm tin học miền núi và Trung tâm ngoại ngữ. Nhiệm vụ chủ yếu của 02 trung tâm giảng dạy Ngoại ngữ, Tin học và cấp chứng chỉ cho các môn: Tiếng Anh, Pháp, Trung, Nga và Tin học. 02 Trung tâm thực hiện nghiêm túc các quy định của nhà nước, có uy tín nên đã thu hút được nhiều học viên theo học, do đó đóng góp một phần vào sự nghiệp phát triển văn hoá-xã hội của khu vực.

1.5. Ðánh giá công tác tổ chức quản lý hoạt động KHCN của đơn vị, của Bộ và của Nhà nước.

2.4.1. Ðánh giá công tác tổ chức quản lý hoạt động KHCN của đơn vị:

+ Những mặt được:

- Nghiêm chỉnh chấp hành những quy định về khoa học công nghệ của các cơ quan cấp trên.

- Cố gắng đưa những kết quả nghiên cứu vào phục vụ thực tiễn, cụ thể là nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, nâng cao chất lượng đào tạo và NCKH của Trường; áp dụng một số kết quả vào thực tiền văn hoá xã hội của địa phương và khu vực.

- Không để thất thoát lãng phí trong khi quản lý các đề tài KHCN.

+ Những mặt hạn chế:

- Vẫn để tình trạng đề tài kéo dài quá hạn, chưa nghiệm thu.

- Ít có đề tài ứng dụng vào thực tế để phát triển kinh tế-xã hội địa phương.

+ Nguyên nhân của những tồn tại:

- Các chủ đề tài tham gia giảng dạy nhiều, chưa thực sự tập trung vào NCKH do đó dẫn đến tình trạng đề tài quá hạn chưa nghiệm thu.

- Ðơn vị vẫn chưa có biện pháp xử lý thích đáng với những chủ đề tài quá hạn lâu chưa nghiệm thu.

+ Bài học kinh nghiệm:

- Tổ chức xây dựng và triển khai thực hiện các nội dung hoạt động KHCN đúng theo kế hoạch và quy định.

- Cần kiên quyết hơn nữa với các đề tài quá hạn hoặc không hoàn thành nhiệm vụ nghiên cứu.

+ Kiến nghị với Bộ, với Nhà nước:

- Có kinh phí thoả đáng cho việc thực hiện đề tài để các chủ đề tài chuyên tâm nghiên cứu và sản phẩm của đề tài đủ mạnh để ứng dụng vào phát triển kinh tế xã hội.

- Hệ thống văn bản tài chính cần đổi mới để phù hợp với điều kiện thực tế.

- Tăng cường kinh phí hỗ trợ cho hoạt động KHCN, ưu tiên phê duyệt, phân bổ các đề tài cấp nhà nước, đề tài trọng điểm, các đề tài NCCB, các dự án tăng cường năng lực nghiên cứu, học tập và giảng dạy cho cán bộ và sinh viên của trường,....

- Có chế độ khen thưởng, kỷ luật cụ thể, rõ ràng trong công tác QLKH&CN.

- Hỗ trợ Trường trong việc mở rộng quan hệ hợp tác và giao lưu với các nước trong khu vực và quốc tế về KHCN.

II. XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ NĂM 2007

3.1. Ðối với các nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước.

+ Ðề tài độc lập cấp Nhà nước: - Nghiên cứu mô hình đào tạo cán bộ quản lý người dân tộc thiểu số cho 10 tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam

3.2. Xây dựng kế hoạch KH&CN cấp Bộ

3.2.1 Nhiệm vụ ươm tạo công nghệ

3.2.2 Ðề tài KH&CN cấp Bộ

a. Ðề tài KH&CN trọng điểm cấp Bộ

+ Ðề tài trọng điểm cấp Bộ Nghiên cứu hoàn thiện và phát triển chương trình đào tạo ngành khoa học Quản lý giáo dục (trình độ Cử nhân, Thạc sĩ) góp phần nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ quản lý giáo dục cho khu vực miền núi phái Bắc Việt Nam .

+ Ðề tài trọng điểm cấp Bộ Nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên nhằm đổi mới phương pháp dạy học lịch sử ở các trường THPT khu vực miền núi phía Bắc.

b. Ðề tài cấp Bộ

3.2.3 Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ

3.2.4 Các hoạt động KH&CN khác:

            Hoạt động NCKH của sinh viên

            Ðẩy mạnh hơn nữa hoạt động NCKH của sinh viên, quan tâm phát triển những đề tài mang tính ứng dụng thực tiễn cao. Phát huy đặc trưng ngành nghề để hướng sinh viên nghiên cứu những đề tài có tính đổi mới phương pháp giáo dục. Dự kiến 2007: 400 đề tài

   Thông tin KH&CN

- Ðang xây dựng trang Web của trường, cung cấp thông tin khoa học công nghệ phục vụ công tác quản lý của nhà trường: Dự kiến in Tuyển tập các công trình NCKH các cấp, thông tin về đào tạo SÐH; đề tài NCKH SV; đề tài cấp trường trong 10 năm qua. Dự kiến in ấn 3 số thông báo khoa học (01 trên tạp chí GD, 02 trên tạp chí KH&CN Ðại học Thái Nguyên) và các ấn phẩm Hội nghị, Hội thảo khoa học kỷ niệm 40 năm thành lập trường.

          - Ðẩy mạnh công tác thông tin khoa học công nghệ tập trung vào việc ổn định về tổ chức và phát triển mạng lưới các tổ chức dịch vụ KH&CN.

- Xây dựng dự án: Xây dựng thư viện điện tử và trang bị sách, tạp chí mới nhằm nâng cao năng lực phục vụ đào tạo, NCKH của Trường ÐHSP-ÐHTN.

Hợp tác quốc tế về KH&CN

- Ðẩy mạnh hợp tác quốc tế đối với các hoạt động khoa học công nghệ, học tập kinh nghiệm cũng như các ứng dụng khoa học của nước bạn; trao đổi, ký kết các hợp đồng chuyển giao công nghệ...

- Ðưa các cán bộ, giáo viên đi tập huấn, nâng cao trình độ tại các nước mà Trường đặt mối quan hệ. Trao đổi kinh nghiệm về phương pháp học tập, nghiên cứu của các nước phát triển.

- Tiếp tục triển khai có hiệu quả dự án với Hà lan.

- Ðẩy mạnh hợp tác quốc tế đối với các hoạt động khoa học công nghệ, học tập

3.2.5. Xây dựng tiềm lực khoa học và công nghệ

+ Hiện nay Trường đang trình Bộ GD&ÐT dự án: Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học và phục vụ giảng dạy cho Phòng thí nghiệm Lý-Hoá Trường Ðại học sư phạm thuộc Ðại học Thái Nguyên và đã được phê duyệt.

+ Dự án: Nâng cao khả năng nghiên cứu và đào tạo giáo viên Công nghệ thông tin khoa Toán Tin Trường Ðại học sư phạm ÐHTN

+ Dự án: Nâng cao khả năng nghiên cứu và đào tạo Công nghệ sinh học cho Trường Ðại học sư phạm - ÐHTN.

+ Dự án: Trang bị các phòng học hiện đại phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy và học của Trường ÐHSP - ÐHTN.

+ Dự án: Ðổi mới, nâng cấp thư viện, xây dựng trung tâm thông tin tư liệu Trường ÐHSP-ÐHTN.

3.2.6 Ðầu tư tài chính cho hoạt động KH&CN năm 2007

          Trường đã xây dựng kế hoạch cụ thể các nguồn tài chính cho hoạt động khoa học và công nghệ của đơn vị mình (chi tiết xem trong phụ lục)

4. Xây dựng kế hoạch KH&CN năm 2007 theo hệ thống các biểu mẫu

 

Nơi gửi:  HIỆU TRƯỞNG

- ÐHTN

- Lưu KH, HC.

  

PGS.TS Nguyễn Văn Lộc

 

Góp ý | Sơ đồ site

Copyright © 2005-2006 Trường ĐH Sư phạm Thái Nguyên
Số 20, đường Lương Ngọc Quyến, Thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên