|
| |
| ° |
| ° |
| ° |
| ° |
| ° |
| ° Xem kết quả học tập |
| ° Xem danh sách Sinh viên |
| ° |
| |
|

|
| |
|
|
|
 |
|
|
 |
CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH |
 |
|
CÁC CHẾ ĐỘ LIÊN QUAN ĐẾN HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH HỌC
TẬP, MIỄN GIẢM HỌC PHÍ,
TRỢ CẤP XÃ HỘI
VÀ
HỌC BỔNG TÀI TRỢ
Vào đầu mỗi năm học hay mỗi
học kỳ đều có thông báo cụ thể về các vấn đề liên
quan.
PHẦN I : VỀ HỌC BỔNG KHUYẾN KHÍCH
HỌC TẬP
I.1. Đối tượng và phạm vi áp dụng chế độ
học bổng khuyến khích học tập
(HBKKHT):
- HBKKHT chỉ được xét cấp đối với sinh viên hệ Đại
học chính quy.
- HBKKHT được cấp trên cơ sở kết quả học tập và rèn
luyện của sinh viên.
- HBKKHT được chia làm 3 loại:
- Loại Xuất sắc: sinh viên có Điểm TBCMR từ 9.00
trở lên
- Loại Giỏi: sinh viên có Điểm TBCMR từ 8.00
đến cận 9.00.
- Loại Khá: sinh viên có Điểm TBCMR từ 7.00
đến cận 8.00.
I.2. Mức HBKKHT và thời gian được
hưởng:
- Mức HBKKHT:
|
Loại học bổng |
Loại Xuất sắc |
Loại Giỏi |
Loại Khá |
|
Mức học bổng |
240.000 đồng/tháng |
180.000 đồng/tháng |
120.000 đồng/tháng |
- Sinh viên được nhận HBKKHT 11 tháng trong năm học
và chia làm 2 học kỳ.
I.3. Thực hiện:
- Vào đầu mỗi năm, Tổ Công tác sinh viên phối hợp
với Phòng Tài Vụ xây dựng phương án lập quỹ và điều
kiện xét cấp HBKKHT trình Ban Giám Hiệu duyệt.
- Vào đầu mỗi học kỳ, Tổ Công tác sinh viên phối hợp
với các Khoa quản lý sinh viên xét cấp học bổng HBKKHT
theo từng ngành đào tạo. Tổ Công tác sinh viên lên
danh sách sinh viên đủ điều kiện cấp HBKKHT theo từng
nghành trình Ban Giám Hiệu xét duyệt.
- Căn cứ kết quả xét duyệt của Ban Giám Hiệu, Tổ
Công tác sinh viên soạn Quyết định cấp HBKKHT trình ký
và sao gửi các đơn vị lên quan.
PHẦN II: TRỢ CẤP XÃ HỘI
II.1. Đối tượng: chỉ xét đối với SV hệ
chính quy tập trung:
- SV là người dân tộc ít người ở vùng cao, vùng
sâu. Căn cứ để xác định người dân tộc ít người là
giấy Khai sinh bản gốc trong đó ghi bố hoặc mẹ là
người dân tộc ít người (nếu giấy Khai sinh bản gốc
bị thất lạc thì dựa vào giấy Đăng ký kết hôn của
bố, mẹ). Căn cứ để xác định ở vùng cao là phải
liên tục sống ở vùng cao, vùng sâu hoặc có hộ khẩu
thường trú ở các khu vực nói trên ít nhất 03 năm
trở lên tính đến thời điểm vào học tại trường.
- SV mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.
Đây là những người không có người đỡ đầu chính
thức, không có nguồn chu cấp thường xuyên.
- SV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về kinh tế,
vượt khó học tập là những người mà gia đình thuộc
diện xóa đói giảm nghèo. Riêng đối với SV cũ
trong năm học kề cận trước đó phải có kết quả học
tập từ TBKhá; kết quả rèn luyện từ Khá trở
lên.
II.2.. Mức và thời gian hưởng trợ cấp xã
hội:
- Mức trợ cấp xã hội:
- Sinh viên là người dân tộc ít người sống ở
vùng cao: 140.000 đồng/tháng.
- Sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ; có gia đình
thuộc diện xóa đói giảm nghèo vượt khó học tập:
100.000 đồng /tháng
- Thời gian được hưởng trợ cấp là 12 tháng trong
năm.
Sinh viên được hưởng trợ cấp xã hội trong suốt thời
gian theo học tại trường. Trừ trường hợp gia đình
thuộc diện xóa đói giảm nghèo phải xét hàng
năm.
II.3. Thủ
tục:
Các SV thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội
phải tiến hành làm các thủ tục sau với nhà trường:
- SV phải làm đơn theo mẫu thống nhất do Nhà
trường phát hành. Trong đơn phải khai đầy đủ các
nội dung liên quan và có xác nhận của các cơ quan
có thẩm quyền theo yêu cầu trong đơn.
- SV phải nộp kèm theo đơn các giấy tờ yêu cầu
chứng thực đối tượng sau:
- SV là người dân tộc ít người sống ở vùng
cao, vùng sâu: Bản sao Giấy Khai sinh và Bản sao
có công chứng Hộ khẩu gia đình (khi nộp mang
theo bản gốc để so sánh).
- SV mồ côi cả cha lẫn mẹ: Giấy xác nhận mồ
côi cả cha lẫn mẹ có xác nhận của chính quyền
địa phương và của Cơ quan LĐ-TB-XH cấp Quận,
Huyện.
- SV có gia đình thuộc diện gia đình là Hộ
nghèo: Bản sao có công chứng Sổ Hộ nghèo hoặc
Giấy chứng nhận gia đình là Hộ nghèo do Cơ quan
LĐ-TB-XH cấp.
II.4. Thực hiện:
- Vào đầu mỗi năm học, Tổ Công tác sinh viên sẽ
soạn thảo các thông báo cụ thể về việc xét
trợ cấp xã hội trong năm học.
- Căn cứ vào các quy định về xét cấp trợ cấp xã
hội, đơn xin hưởng trợ cấp xã hội của sinh viên
(có kèm theo các giấy tờ liên quan ) Tổ Công tác
sinh viên lên danh sách các sinh viên đủ điều kiện
hưởng trợ cấp xã hội trình Ban Giám Hiệu xét
duyệt.
- Căn cứ theo kết quả xét duyệt của Ban Giám
Hiệu, Tổ Công tác sinh viên soạn thảo quyết định
cho hưởng trợ cấp xã hội trình ký và sao gửi các
đơn vị liên quan.
II.5. Một số chú ý:
- SV thuộc nhiều diện sẽ chỉ được xét theo một
diện có mức hưởng trợ cấp xã hội cao nhất.
- SV đã có QĐ hưởng trợ cấp xã hội năm học kề
cận trước đó nhà trường sẽ căn cứ vào quá trình
học tập để điều chỉnh việc hưởng trợ cấp xã hội
trong năm học hiện tại cho phù hợp.
- SV đã có QĐ hưởng trợ cấp xã hội năm học kề
cận trước đó thuộc diện gia đình là Hộ nghèo phải
làm thủ tục lại để xin hưởng trợ cấp xã hội.
- SV đã có QĐ hưởng trợ cấp xã hội năm học trước
nhưng nghỉ học, bị đình chỉ học tập… nay nhập học
lại phải làm đơn để xin được tiếp tục hưởng trợ
cấp xã hội.
- SV thuộc diện được hưởng trợ cấp xã hội nhưng
vì lý do nào đó chưa được hưởng trợ cấp xã
hội phải làm thủ tục lại để xin hưởng trợ
cấp xã hội và chỉ được giải quyết từ năm học hiện
tại trở về sau.
PHẦN III: MIỄN GIẢM HỌC
PHÍ
III.1. Đối tượng: chỉ xét
đối với SV hệ chính quy tập trung
- Diện miễn học phí:
- SV là con liệt sỹ.
- SV là Anh hùng lực lượng vũ trang, Anh hùng
lao động, thương binh, bệnh binh, người hưởng
chính sách như thương binh.
- SV là con thương binh, con người hưởng chính
sách như thương binh, con bệnh binh bị mất sức lao
động từ 61% trở lên (được xếp hạng thương binh
1/4 và 2/4; bệnh binh 1/3 và 2/3).
- SV có cha mẹ thường trú tại vùng cao miền núi
(trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu hải
đảo (các xã vùng cao, vùng sâu lấy theo danh
mục các xã thuộc chương trình 135 theo các Quyết
định của Thủ tướng Chính phủ và theo Danh mục các
xã vùng cao, vùng xa do Bộ GD&ĐT phát hành năm
1999).
- SV mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa.
- SV thuộc đối tượng tuyển chọn từ các Trường Dự
bị Đại học dân tộc.
- SV có gia đình thuộc diện Hộ đói theo quy định
hiện hành của Nhà nước.
- Diện giảm 50% học phí:
- SV là con CC-VC mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao
động được hưởng trợ cấp thường xuyên.
- SV là con thương binh, con người hưởng chính
sách như thương binh, con bệnh binh bị mất sức lao
động từ 21% đến 60% (được xếp hạng thương binh
3/4 và 4/4; bệnh binh 3/3).
- SV có gia đình thuộc diên Hộ nghèo theo quy
định hiện hành của Nhà nước.
Việc miễn giảm học phí được thực hiện trong suốt thời
gian học tập của sinh viên tại trường. Riêng
trường hợp gia đình thuộc diện Hộ nghèo, hàng năm SV
phải làm đơn để được xét lại.
III.2.
Thủ
tục:
Các SV thuộc diện được miễn giảm học phí phải
tiến hành làm các thủ tục sau với nhà trường:
- SV phải làm đơn theo mẫu thống nhất do Nhà
trường phát hành. Trong đơn phải khai đầy đủ các
nội dung liên quan và có xác nhận của các cơ quan
có thẩm quyền theo yêu cầu trong đơn.
- SV phải nộp kèm theo đơn các giấy tờ sau:
- Diện con liệt sỹ, con thương binh, con bệnh
binh, con người hương chính sách như thương
binh…: giấy chứng nhận là con liệt sỹ, con
thương binh, con bệnh binh, con người hưởng
chính sách như thương binh…do Cơ quan LĐ-TB-XH
cấp Quận, Huyện cấp và bản sao thẽ liệt sỹ,
thương binh, bệnh binh … của cha hoặc mẹ.
- Diện cha mẹ có hộ khẩu vùng cao, vùng sâu:
Bản sao có công chứng hộ khẩu gia đình.
- Diện cha hoặc mẹ là CC-VC bị tai nạn lao
động được hưởng trợ cấp: Bản sao có công chứng
quyết định được hưởng trợ cấp do tai nạn lao
động của Cơ quan LĐ-TB-XH cấp Tỉnh, TP hoặc
tương đương.
- Diện gia đình xóa đói giảm nghèo: Bản sao có
công chứng Sổ Hộ nghèo hoặc Giấy chứng nhận gia
đình là Hộ nghèo do Cơ quan LĐ-TB-XH cấp.
- Diện SV mồ côi cả cha lẫn mẹ: Giấy xác nhận
mồ côi cả cha lẫn mẹ có xác nhận của chính quyền
địa phương và Cơ quan LĐ-TB-XH cấp Quận, Huyện.
III.3. Thực hiện:
- Vào đầu mỗi năm học, Tổ Công tác sinh viên sẽ
soạn thảo các thông báo cụ thể về việc xét miễn
giảm học phí trong năm học.
- Căn cứ vào các quy định về xét miễn giảm học
phí, đơn xin miễn giảm học phí của sinh viên (có
kèm theo các giấy tờ liên quan ) Tổ Công tác sinh
viên lên danh sách các sinh viên đủ điều kiện được
miễn giảm học phí trình Ban Giám Hiệu xét duyệt.
- Căn cứ theo kết quả xét duyệt của Ban
Giám Hiệu, Tổ Công tác sinh viên soạn thảo quyết
định miễn giảm học phí trình ký và sao gửi các đơn
vị liên quan.
III.4. Một số chú ý:
- SV thuộc nhiều diện sẽ chỉ được xét theo một
diện có mức miễn giảm học phí cao nhất.
- SV đã có QĐ miễn giảm học phí năm học kề cận
trước đó nhà trường sẽ căn cứ vào quá trình học
tập để điều chỉnh việc miễn giảm học phí trong năm
học hiện tại cho phù hợp.
- SV đã có QĐ miễn giảm học phí năm học kề cận
trước đó thuộc diện gia đình là Hộ nghèo phải làm
thủ tục lại để xin xét miễn giảm.
- SV đã có QĐ miễn giảm học phí năm học trước
nhưng nghỉ học, bị đình chỉ học tập… nay nhập học
lại phải làm đơn để xin được tiếp tục miễn giảm.
- SV thuộc diện được miễn giảm nhưng vì lý do
nào đó chưa được miễn giảm phải làm thủ tục
lại để xin xét miễn giảm và chỉ được giải quyết từ
năm học hiện tại trở về sau.
- SV có cha, mẹ đang công tác tại trường được
xét miễn giảm học phí theo quy định của nhà trường
nhưng cũng phải làm đơn.
PHẦN IV:
HỌC BỔNG TÀI TRỢ
Căn cứ thực tế tài trợ của các đơn vị trong năm
học sẽ có các thông báo cụ thể.
|
|
|
|
 |
|
 |
|